GỖ CÔNG NGHIỆP - NỘI THẤT KIM DUYÊN

GỖ CÔNG NGHIỆP

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Gỗ công nghiệp từ lâu đã được sử dụng phổ biến trong thiết kế và thi công đồ gỗ nội thất nhờ những đặc tính rất khó thay thế như dễ thi công, không bị cong vênh, mối mọt, co ngót hay các ưu thế về giá thành, mẫu mã, màu sắc.

Nhìn chung, gỗ công nghiệp khi làm đồ gỗ nội thất có những ưu điểm

– Không bị cong vênh, không bị co ngót hay mỗi mọt như gỗ tự nhiên.

– Bề bặt phẳng nhẵn.

–Dễ dàng sơn lên bề mặt hoặc dán các chất liệu khác lên trên như veneer, laminate, melamin.

– Có số lượng nhiều và đồng đều.

– Giá thành rẻ hơn gỗ tự nhiên.

– Dễ thi công và thời gian gia công nhanh.

Tuy nhiên không thể phủ nhận những hạn chế như

– Không có độ dẻo dai như gỗ tự nhiên

– Khả năng chịu lực hạn chế hơn gỗ tự nhiên rất nhiều.

– Không làm được đồ trạm trổ như gỗ tự nhiên.

 

1.1. Gỗ MDF (ván sợi)  Medium Density Fiberboard

Gỗ ép là loại vật liệu sản xuất từ gỗ qua quá trình xử lý bằng cách liên kết các sợi gỗ bằng keo hoặc hóa chất tổng hợp. Gỗ ép thông dụng nhất là MDF (Medium Density Fiberboard – Gỗ ép tỉ trọng trung bình) để phân biệt với các loại  gỗ ép LDF (Low Density MDF gỗ ép tỉ trọng thấp và  gỗ ép ULDF (Ultra Low Density MDF – gỗ ép tỉ trọng cực thấp).

1.1.1. Đặc điểm

Theo tiêu chuẩn của Anh, thành phần gỗ MDF là 82{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3} sợi gỗ, 10{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3} keo và hóa chất tổng hợp, 7{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3} nước và 1{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3} paraffin cứng và khoảng 0.05{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3} silicon. Thành phần kết dính chính là urea-formaldehyde mặc dù tùy thuộc phẩm cấp và mục đích sử dụng, người ta sử dụng các loại keo khác như melamine urea-formaldehyde, hoặc keo phenolic và polymeric methylene di-isocyonate (PMDI).

Quá trình chính trong sản xuất gỗ MDF là việc chế biến từ gỗ tự nhiên ra các sợi gỗ sau đó được làm mềm bằng cơ học rồi trộn lẫn với keo. Các sợi gỗ sau khi kết dính được định hình bằng khuôn và đưa vào ép nhiệt.

MDF là loại ván sợi làm từ gỗ hay những nguyên liệu xơ gỗ xenlulô khác, tinh lọc thành sợi gỗ và tái tạo lại với keo được trộn vào trong nguyên liệu ở nhiệt độ cao. MDF có cấu trúc đồng nhất, bề mặt phẳng, trơn, chặt chẽ, không có vệt đen và vân gỗ. Ván MDF chủ yếu sử dụng cây cao su nghiền ra, tẩm sấy và ép lại thành tấm, đây là loại thông dụng để dán tấm ván lạng veneer lên, sản phẩm này có hàng nhập và sản xuất trong nước.

1.1.2. Ưu điểm

– Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.

– MDF dễ thao tác trên máy hơn so với gỗ tự nhiên, có thể phủ mặt và sơn gia công tạo hiệu quả trên bề mặt gần giống như bất kì loại ván nào. Ván này có thể cưa và định hình dễ dàng, có thể đóng đinh, ghim, chà nhám và bắt vít gần giống như bất kì sản phầm gỗ tự nhiên nào. Ván này cũng có lí tính và hóa tính phân loại theo cấp độ như gỗ đặc, và trong nhiều trường hợp có thể sử dụng như nguyên liệu thay thế cho gỗ đặc.

1.1.3. Nhược điểm

Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị phồng. Gỗ MDF chịu nước có giá thành cao.

1.1.4. Hình thức

MDF có bề mặt phẳng nhẵn và có cấu trúc tinh thể đồng nhất và có màu rơm nhạt. Tùy mục đích sử dụng mà người ta ép MDF thành các lớp và có màu sắc khác nhau như màu xanh lá cây là các loại gỗ chống ẩm, màu đỏ là gỗ chịu hóa chất.

Tỉ trọng, khối lượng và kích thước tấmTiêu chuẩn tỉ trọng MDF:

Tỉ trọng trung bình:  700 – 800kg/m3

Tỉ trọng lõi:    600 – 700kg/m3

Tỉ trọng bề mặt:   1000 – 1100kg/m3

Với các loại gỗ MDF khác nhau

Tỉ trọng MDF (HDF):  Trên 800kg/m3

Tỉ trọng MDF nhẹ (LDF): Dưới 650kg/m3

Tỉ trọng  MDF siêu nhẹ (ULDF):  Below 550kg/m3

Tùy theo nhà sản xuất, khối lượng MDF không cố định tùy theo kích thước. Đối với gỗ MDF có tỉ trọng 750 kg/m3 thì khối lượng/m2 các tấm theo độ dày khác nhau

Độ dày Khối lượng theo đơn vị diện tích
6.5mm 5.0kg/m2
9.0mm 6.3kg/m2
12.0mm 8.4kg/m2
16.0mm 11.0kg/m2
19.0mm 14.0kg/m2

Gỗ MDF cũng có nhiều độ dày và dao động từ 18mm đến 60mm. Kích thước thông dụng là rộng 1220mm, 1525mm và 1850mm với chiều dài thường là 3660mm (Kích thước lẻ do quy đổi từ hệ inch ra mét.

Gỗ công nghiệp MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được bả và phun sơn hoặc phủ veneer, phủ Laminate, Acrylic.

Ván MDF trơn chưa hoàn thiện bề mặt

MDF cũng có loại được phủ Melamine giả vân gỗ hoặc màu trắng. Thông dụng nhất là loại được phủ melamine màu trắng.

MDF phủ melamine

MDF cũng có loại MDF chịu nước (lõi xanh), thường sử dụng ở nơi có khả năng tiếp xúc với nước hoặc có độ ẩm cao như cánh cửa, đồ gỗ trong nhà bếp.

MDF lõi xanh chịu ẩm

MDF đang được sử dụng rộng rãi trong nội thất như giường, tủ, bàn, vách ngăn…

1.2. Gỗ Veneer (ván lạng) Plywood

Gỗ veneer chính là gỗ tự nhiên, tuy nhiên được lạng mỏng từ cây gỗ tự nhiên, gỗ veneer chỉ dày từ  1 dem cho đến 2ly. Sau khi được lạng, Gỗ veneer được dán vào các loại cốt gỗ công nghiệp khác nhau như gỗ MDF, gỗ ván dán, gỗ figer, gỗ ván dăm, để làm ra các sản phẩm nội thất. Do lạng từ cây gỗ tự nhiên nên bề mặt gỗ veneer không khác gì gỗ tự nhiên cả.

Ván lạng veneer là một giải pháp để người tiêu dùng vẫn mua được sản phẩm gỗ giá rẻ chỉ bằng khoảng phân nửa so với sản phẩm cùng loại bằng gỗ đặc. Những sản phẩm “gỗ mới” này dùng đóng đồ gỗ hay ứng dụng trong nội thất như ốp tường, trang trí vách ngăn, cửa nẻo…; từ đó diện mạo của chất liệu gỗ vẫn biểu hiện. Và công nghệ dán ép veneer này đã tiên tiến, tạo được sự bền vững như cửa ván ghép dán veneer có thể được bảo hành đến 10 năm. Sản phẩm gỗ dán veneer thường được phủ nhiều lớp PU – sơn trong để bảo vệ; hoặc được phủ lớp UV – sơn trong nhưng không bóng như PU, hạn chế trầy xước tốt.

1.2.1. Ưu điểm

Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.

1.2.2. Nhược điểm

Bề mặt gỗ xấu, là gỗ được dán keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị bong giữa các lớp gỗ.

1.3. Gỗ Melamine

Tấm Melamine MDF là gỗ MDF được phủ mặt lớp Melamine, trong đó Melamine là một loại nhựa tổng hợp được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khác nhau. Khi MDF được phủ lớp Melamine tấm gỗ trở lên bền hơn và ứng dụng đa dạng hơn trong nội thất với bề mặt đa dạng và giống vân gỗ tự nhiên.

Gỗ Melamine có nghĩa là ván gỗ dăm phủ Melamine có cấu tạo từ một bazơ hữu cơ có công thức hóa học C3H6N6 tạo thành từ 3 phân tử cyanamide (CN2H2). Melamine tan ít trong nước, có khả năng giải phóng Nito khi gặp nhiệt độ cao và được sử dụng làm chất chống cháy.

Cấu tạo gỗ Melamine gồm 2 phần được ép liên kết với nhau:

Phần 1 (lớp ngoài) là giấy có định lượng cao hay còn gọi giấy cao cấp

Phần 2 (bên trong) là MDF hoặc gỗ ván dăm

1.3.1. Ưu điểm:

  • Gỗ Melamine có màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng
  • Không bị phai màu, biến màu, nứt hay thấm nước
  • Giá thành gỗ Melamine thường rẻ hơn Acrylic và Laminate

1.3.2. Nhược điểm:

  • Hạn chế về tạo dáng như các bề mặt cong, lượn
  • Tính năng chịu xước, chịu mài mòn kém hơn Laminate
  • Phải ép dán trực tiếp lên cốt gỗ thì mới dùng được (cốt là MDF hoặc ván dăm)

    1.4. Gỗ Acrylic

1.4.1. Đặc điểm

 Gỗ Acrylic là sản phẩm gỗ công nghiệp, bề mặt phủ lớp nhựa Acrylic bóng gương. Đây là loại vật liệu rất đẹp, bóng, sang trọng, bề mặt tấm gỗ có nhiều loại hoa văn khác nhau trong thi công nội thất.

Người việt thường gọi là Mica, khác với mica là tên gọi của loại khoáng vật và có ý nghĩa là lấp lánh. Đây là loại tấm vật liệu để làm vật liệu làm quảng cáo, trang trí… bởi tính chất bóng đều óng ánh của nó.

 Sản phẩm gỗ Acrylic là sản phẩm có tính chất xanh sạch , bảo vệ môi trường . Chính vì vậy nó được sử dụng càng ngày càng rộng rãi , nhất là làm đồ nội thất như tủ bếp. Dòng tủ bếp Acrylic tạo được ấn tượng lớn không chỉ bởi đặc tínhbảo vệ môi trường , màu sắc phong phú mà còn bới tính chất dễ lau chùi, có thể đánh hết những vết trầy xước trên bề mặt khi bị xước nhẹ hơn bất cứ loại gỗ công nghiệp nào khác . Không chỉ có vậy , các vật liệu được tạo từ  Acrylic nhiệt dẻo có khả năng chịu được tác động , chịu nhiệt cao , cùng sự xuyên thấu ( giống như những tấm kính nhưng nhẹ hơn rất nhiều ) và khả năng chống tia cực tím khá tốt .

1.4.2. Ưu điểm:

– Là sản phẩm có màu sắc vô cùng phong phú và đa dạng , màu sắc bền lâu dài

– Bóng đẹp , sang màu mang tính chất hiện đại cao

– Tạo cảm giác sang trọng

– Chất liệu mang màu sắc ổn định, không bị bay màu theo thời gian

– Có khả năng uốn dẻo cao, chịu lực lớn

– An toàn với môi trường, không độc hại mặc dù là gỗ công nghiệp

1.4.3. Nhược điểm

– Độ bền không cao trong môi trường ẩm ướt kéo dài.

– Giá thành làm nội thất từ chất liệu Acrylic tương đối cao.

– Máy móc để làm nội thất gỗ Acrylic cần hiện đại và có độ chính xác cao.

– Không thể mang đến một không gian nội thất cổ điển

– Máy móc để làm nội thất gỗ Acrylic cần hiện đại và có độ chính xác cao.

– Dễ xước, nên bố trí sử dụng vào vị trí an toàn vì khi xước rất khó làm mới, thường phải thay.

– Hệ thống máy dán cạnh phải hiện đại, tinh xảo vì với máy bình thường sẽ để lại vết dán thô mất thẩm mỹ.

1.5. Tấm Laminate

Vật liệu Laminate được chế biến theo công nghệ HPL (High Pressure Laminate), bao gồm 3 lớp đế chủ yếu là bột giấy được ép tuần hoàn ở chế độ cao (300kg/cm2 và nhiệt độ 125 độ). Trên bề mặt có 2 lớp, một lớp tạo mỹ thuật bằng kỹ thuật in và một lớp melamin resin bảo vệ bề mặt. Tiêu chuẩn thông thường một tấm có kích thước 1,220 x 2,440 mm bề dày 0,8 mm, Sản phẩm có nhiểu loại: bề mặt mờ (matt), mịn (satin), mặt gỗ tự nhiên, mặt thuỷ tinh…

Với tiêu chuẩn kỹ thuật trên, tấm Laminate có tính chịu lực cao, không thấm nước. Màu sắc đồng đều và có thể uốn cong cho các yêu cầu của nội thất, tính uốn cong này giúp cho các bo góc lượn tròn rất tiện dụng trong thi công. Đây là một điểm vượt trội mà ít loại sản phẩm nào có được. Các ưu điểm trên chỉ là các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản cho loại laminate thông dụng. Ngoài ra còn có sản phẩm chuyên dụng có những đặc điểm kỹ thuật riêng cho từng loại.

Vì Laminate bao gồm nhiều tấm Melamine kết hợp lại với nhau nên có cấu tạo cũng giống với Melamine, bao gồm 3 lớp: Overlay (lớp màng phủ bên ngoài), Decorative Paper (lớp phim tạo màu mỹ thuật) và Kraft Paper (lớp giấy nền) liên kết chặt chẽ với nhau bằng keo melamine (melamine resin) trong quá trình ép ở nhiệt độ và áp suất cao.

Với chất lượng cao, mẫu mã đẹp và đa dạng, Laminate được sử dụng khá rộng rãi để trang trí bề mặt cho các sản phẩm nội thất như tủ áo, tủ bếp, bàn ghế, giường, tấm ốp…

1.5.1. Ưu điểm:

– Khó trầy xước, chống va đập và chịu được lửa

– Màu sắc phong phú, đồng đều, bề mặt đa dạng

– Chịu nước, chịu ăn mòn và chịu tĩnh điện tốt

– Khó phai màu, có khả năng chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn, mối mọt và các tác động của hóa chất

– Có tính dẻo dai tốt

– Có thể uốn cong theo yêu cầu tạo dáng của nội thất

– Dễ dàng vệ sinh và lau chùi

– Thân thiện với môi trường

Tủ bếp Laminate ra đời là sự thay thế hoàn hảo cho các loại gỗ tự nhiên bởi đặc tính sang trọng của nó mà không phải loại gỗ nào cũng có được.

1.5.2. Nhược điểm

Gỗ Laminate cũng có một số nhược điểm chưa thể khắc phục ngay được như giá thành khá cao so với các loại gỗ công nghiệp khác và kĩ thuật dán keo hiện đại thì mới có thể làm ra được những sản phẩm từ loại gỗ này .

1.6. Gỗ ghép

Một vật liệu nội thất khác có tính đột phá là gỗ ghép. Gỗ ghép tận thu tốt gỗ vụn thải ra trong quá trình chế biến gỗ tự nhiên, làm cho giá thành rẻ mà vẫn bền chắc như gỗ đặc. Những mảnh gỗ vụn, gỗ tạp nhỏ có thể ghép thành những tấm gỗ, đố gỗ bằng keo và thiết bị máy móc chuyên dụng. Và độ bền chắc không thua kém một tấm ván hay đố gỗ đặc cưa ra từ trong cây tự nhiên. Khi trên bề mặt ván ghép được dán lớp veneer thì diện mạo cũng như chất lượng của nó tương đương tấm, đố gỗ đặc. Từ đó, việc ứng dụng nó đa dạng hơn để đóng đồ gỗ nội thất cũng như cửa nẻo, trang trí trong xây dựng. Ngoài ra, gỗ ghép dán veneer rẻ hơn gỗ đặc tự nhiên đến 40{e2334cbbd0051af2bc3ae5c81916ff3fc051c5a08d570748fd0ba19fadd900d3}. Dù ghép từ gỗ tạp vụn nhưng đã qua tẩm sấy chuẩn mực nên không bị cong vênh, mối mọt trong quá trình sử dụng.

Nét đẹp ấm áp, sang trọng, thân thuộc đặc trưng của gỗ khiến thị trường còn hàng loạt các chất liệu khác “phóng tác” dựa trên sắc màu và vân của gỗ như gạch gỗ (ceramic, granite), gạch nhựa gỗ, tranh gỗ bằng foam (xốp), giấy dán gỗ, thảm nhựa gỗ… Sự ưa chuộng vẻ đẹp của gỗ giúp những mặt hàng này trở nên ăn khách hơn trong ngành thiết kế, thi công nội thất.

1.7. Gỗ công nghiệp MFC – Melamine Faced Chipboard

Đây là loại ván gỗ dăn được hoàn thiện bề mặt bằng cách phủ Melamine.

Ván dăm loại thường và loại chống ẩm

Gỗ công nghiệp MFC được sản xuất từ gỗ rừng trồng. Có những cây gỗ được trồng chuyên để sản xuất loại gỗ MFC như keo, bạch đàn, cao su… Các cây này được thu hoạch ngắn ngày, không cần cây to. Người ta băm nhỏ cây gỗ thành các dăm gỗ, kết hợp với keo, ép tạo độ dày. Hoàn toàn không phải sử dụng gỗ tạp, phế phẩm như mọi người vẫn nghĩ. Bề mặt hoàn thiện có thể sử dụng PVC tráng lên hoặc giấy in vân gỗ tạo vẻ vẻ đẹp sau đó tráng bề mặt hoàn thiện bảo vệ để chống ẩm và trầy xước.

Gỗ công nghiệp MFC – tức là ván dăm đã được phủ Melamine

MFC có loại chịu nước (lõi xanh) được trộn keo chịu nước để sử dụng cho khu vực thường xuyên tiếp xúc với nước hoặc khu vực ẩm ướt như tủ bếp.

MFC hiện đang được sử dụng rộng rãi trong đồ gỗ nội thất như giường, tủ, bàn, vách ngăn…

1.7.1. Ưu điểm

Dễ thi công, sử dụng cho các công trình đơn giản, kích thước bề mặt gỗ lớn.

1.7.2. Nhược điểm

Là gỗ được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước. Gặp nước thường bị phồng.

 Thường được sử dụng làm bàn ghế, tủ kệ trong nội thất.

1.8. Gỗ công nghiệp HDF – High Density Fiberboard

Tấm gỗ HDF hay còn gọi là tấm ván ép HDF được sản xuất từ bột gỗ của các loại gỗ tự nhiên. Bột gỗ được xử lý kết hợp với các chất phụ gia làm tăng độ cứng của gỗ, chống mối mọt, sau đó được ép dưới áp suất cao (850-870 kg/cm2) và được định hình thành tấm gỗ HDF có kích thước 2.000mm x 2.400mm, có độ dày từ 6mm – 24mm tùy theo yêu cầu.

Các tấm ván HDF sau khi đã được xử lý bề mặt sẽ được chuyển sang dây chuyền cắt theo kích thước đã được thiết kế định hình, cán phủ lớp tạo vân gỗ và lớp phủ bề mặt. Lớp phủ bề mặt thường được làm bằng Melamine kết hợp với sợi thủy tinh tạo nên một lớp phủ trong suốt, giữ cho màu sắc và vân gỗ luôn ổn định, bảo vệ bề mặt.

1.8.1. Ưu điểm của gỗ ván ép HDF:

– Gỗ HDF có tác dụng cách âm khá tốt và khả năng cách nhiệt cao nên thường sử dụng cho phòng học, phòng ngủ, bếp…

– Bên trong ván HDF là khung gỗ xương ghép công nghiệp được sấy khô và tẩm hóa chất chống mọt, mối nên đã khắc phục được các nhược điểm nặng, dễ cong, vênh so với gỗ tự nhiên.

– HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

– Bề mặt nhẵn bóng và  thống nhất

– Do kết cấu bên trong có mật độ cao hơn các loại ván ép thường nên gỗ HDF đặc biệt chống ẩm tốt hơn gỗ MDF.

– Độ cứng cao.

1.8.2. Nhược điểm:

Là gỗ được dán ép nên vẫn có những nhà sản xuất đưa ra các sản phẩm rẻ nên vẫn sợ nước.

1.8.3. Ứng dụng cho gỗ HDF:

Là giải pháp tuyệt vời cho đồ gỗ nội thất trong nhà và ngoài trời, cửa,  vách ngăn phòng, và cửa ra vào.  Do tính ổn định và mật độ gỗ mịn nên được ứng dụng chủ yếu trong làm sàn gỗ.

1.9. Gỗ ghép thanh

Gỗ ghép thanh  hay còn gọi là ván ghép thanh được sản xuất từ nguyên liệu chính là gỗ rừng trồng. Những thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại. Gỗ được cưa, bào, phay, ghép, ép, chà và phủ sơn trang trí.

Và độ bền chắc không thua kém một tấm ván hay đố gỗ đặc cưa ra từ trong cây tự nhiên. Khi trên bề mặt ván ghép được dán lớp veneer thì diện mạo cũng như chất lượng của nó tương đương tấm gỗ đặc.

1.9.1. Ưu điểm

Gỗ ghép thanh có nhiều tính năng ưu việt mới như: Không bị mối mọt, không bị co ngót cong vênh, mẫu mã đa dạng phong phú, bề mặt được xử lý nên có độ bền màu tốt, có khả năng chịu va đập và chống xước cao. Tính ưu việt nổi trội hơn cả là ván ghép thanh được sản xuất chủ yếu từ khai thác gỗ rừng trồng, gỗ tận dụng nên đây thực sự là một loại vật liệu thay thế hoàn hảo trong lĩnh vực vật liệu nội thất trong khi nguồn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm, đáp ứng được tính bền vững trong phát triển kinh tế – xã hội.

Gỗ ghép thanh phủ verneer

1.10. Ván gỗ nhựa

Ván gỗ nhựa là vật liệu mới. Tấm gỗ nhựa – tên kỹ thuật thường gọi là WPC. Đây là một loại nguyên liệu tổng hợp, được tạo thành từ bột gỗ và nhựa (có thể sử dụng nhựa HDPE, PVC , PP, ABS, PS,…). Ngoài nhựa và bột gỗ, WPC còn có thể chứa một số chất phụ gia làm đầy có gốc cellulose hoặc vô cơ.

Một lợi thế lớn của gỗ nhựa so với gỗ là nó dễ dàng uốn, và cố định để tạo thành các đường cong lớn. Do sự kết hợp trong quá trình sản xuất, gỗ nhựa vừa có tính chất như gỗ: có thể gia công bằng các công cụ mộc truyền thống.

Đồng thời, gỗ nhựa vừa có tính chất như nhựa: khả năng chống ẩm mốc, chống mối mọt và chống mục nát, mặc dù độ cứng chắc không bằng gỗ thường, và có thể hơi biến dạng trong môi trường cực nóng.

Ưu điểm chính của những sản phẩm gỗ nhựa là gỗ nhựa có thể thay thế cho gỗ tự nhiên- đặc biệt là ngoại thất ngoài trời, được sản xuất với rất nhiều màu sắc, nhiều màu giống vân gỗ tự nhiên, vân đá…có thể sơn phủ PU, 2K… lên bề mặt bình thường như gỗ.

Sơn phủ lên bề mặt gỗ nhựa

Hiện nay, ván gỗ nhựa thường được sử dụng để làm vật liệu trong thiết kế đồ gỗ nội thất như tủ bếp hoặc các khu vực ẩm ướt khác như nhà vệ sinh, các phòng kho…

1.10.1. Ưu điểm

Với khả năng chống ẩm mốc tuyệt đối thì việc sử dụng gỗ nhựa sẽ đem lại cho quý khách các sản phẩm nội thất bền đẹp với thời gian.

Có thể sử dụng tấm gỗ nhựa sơn màu theo sở thích hoặc sử dụng tấm gỗ nhựa đã được phủ PVC với các màu vân giống vân gỗ tự nhiên. Hay bạn cũng có thể sử dụng gỗ nhựa làm cốt để dán Laminate hoặc Acrylic ra mặt ngoài. 

1.10.2. Nhược điểm

Do giá thành cao so với MFC và MDF nên gỗ nhựa chưa được sử dụng rộng rãi trong nội thất.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0933429179
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes